Với nhà ống, tường 10 (một lớp gạch ống, khoảng 110 mm sau khi trát) dùng cho vách ngăn trong nhà, còn tường chung giáp nhà bên nên là tường 20 (hai lớp gạch, khoảng 200 mm) vì TCVN 9411:2012 ghi tường chung nhà liên kế mặt phố dày không nhỏ hơn 0,2 m. Tường 20 tốn hơn gấp đôi gạch và chiếm thêm 90 mm bề ngang. Cách âm của gạch ống chưa có số đo công bố đã kiểm chứng; chiều cao tối đa của tường 10 do kỹ sư kết cấu tính theo TCVN 5573:2025.
Điểm chính
- Tường 10 dày khoảng 110 mm, tường 20 khoảng 200 mm, trùng ngưỡng tối thiểu 0,2 m của tường chung nhà liên kế (TCVN 9411:2012, mục 4.6).
- Mỗi m² tường 20 cần khoảng 109 viên gạch và 70 lít vữa, tường 10 cần 51 viên và 51 lít (định mức Thông tư 38/2026/TT-BXD).
- Trên lô đất rộng 5 m, hai tường biên 20 thay vì 10 làm lòng nhà hẹp từ 4,78 m xuống 4,60 m.
- Cách âm gạch ống 10 và 20: chưa có số đo công bố đã kiểm chứng.
Tường 10: khoảng 110 mm
Trát 15 + gạch 80 + trát 15 (mm)
Tường 20: khoảng 200 mm
Trát 15 + gạch 80 + mạch 10 + gạch 80 + trát 15 (mm)
Xám: lớp trát. Xanh: gạch ống. Cam: mạch vữa giữa hai lớp gạch, mạch 10 mm là giả định trong phép tính này. Mặt cắt ngang tường, không theo tỷ lệ chiều cao.
Tường 10 và tường 20 dày bao nhiêu milimét
Hai tên gọi này không phải kích thước gạch mà là bề dày của tường. Ở miền Nam, gạch ống phổ biến dày 80 mm: TCVN 1450:2009 về gạch rỗng đất sét nung liệt kê kích thước cơ bản 180 x 80 x 80 mm, còn định mức của Bộ Xây dựng dùng quy cách 8 x 8 x 19 cm. Một lớp gạch nằm cộng hai lớp trát 15 mm cho khoảng 110 mm, gọi là tường 10. Hai lớp gạch song song với một mạch vữa ở giữa, cộng trát, cho khoảng 200 mm, gọi là tường 20.
Cách gọi không có định nghĩa chuẩn nên cùng một con số có thể hiểu theo hai cách. Phụ lục E của QCVN 04-3:2026/BXD ghi tường gạch rỗng theo "chiều dày quy ước 110/220 mm", ứng với phần xây dày 105 và 220 mm; hai lớp trát 15 mm tính riêng, nên bề dày quy ước ở đó chưa gồm trát.
| Cách gọi | Cách xây | Bề dày |
|---|---|---|
| Tường 10 (miền Nam) | Một lớp gạch ống 80 mm nằm, trát hai mặt | Khoảng 110 mm hoàn thiện (80 + 2 x 15) |
| Tường 20 (miền Nam) | Hai lớp gạch 80 mm, mạch giữa khoảng 10 mm, trát hai mặt | Khoảng 200 mm hoàn thiện (80 + 10 + 80 + 2 x 15) |
| Tường 22 | Gạch 8x8x19 đặt ngang, dài 190 mm, trát hai mặt | Khoảng 220 mm hoàn thiện (190 + 2 x 15) |
| Tường 110 và 220 (miền Bắc) | Phần xây dày 105 mm hoặc 220 mm, trát hai mặt | 110 và 220 mm phần xây, chưa tính trát (QCVN 04-3:2026/BXD, Phụ lục E) |
Tường chung với nhà bên phải dày bao nhiêu
Nhà ống thường dính hai bên hàng xóm, nên câu hỏi đầu tiên là tường biên thuộc loại nào. TCVN 9411:2012 (Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế), mục 4.6, cho phép nhà liên kế mặt phố có chung hoặc không có chung móng, cột, tường, sàn, mái với nhà bên cạnh. Nếu làm tường chung, hệ kết cấu dầm sàn, cột hay bất kỳ bộ phận nào của ngôi nhà không được xây quá tim tường chung, và chiều dày tường chung không nhỏ hơn 0,2 m. Nếu làm tường riêng, chỉ được xây trong ranh giới có chủ quyền hoặc quyền sử dụng đất.
Tường chung
Dày không nhỏ hơn 0,2 m; dầm sàn, cột không vượt quá tim tường (TCVN 9411:2012, mục 4.6).
Tường riêng
Chỉ xây trong ranh giới đất của mình, không lấn sang đất nhà bên (cùng mục 4.6).
Điều 176 Bộ luật Dân sự 2015, khoản 1 và 2
Chủ bất động sản chỉ được xây tường ngăn trên đất của mình; hai chủ liền kề có thể thỏa thuận xây trên ranh giới, khi đó vật mốc giới là sở hữu chung.
Điều 176, khoản 3
Với tường nhà chung, chủ nhà bên cạnh không được trổ cửa sổ, lỗ thông khí hoặc đục tường để đặt kết cấu nếu chủ bên kia không đồng ý.
Phạm vi của TCVN 9411:2012
Nhà ở riêng lẻ xây thành dãy có thống nhất về kiến trúc và hạ tầng; mục 4.6 viết cho nhà liên kế mặt phố.
Tính áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia là văn bản áp dụng tự nguyện, trừ khi quy hoạch, giấy phép hoặc văn bản pháp luật dẫn chiếu.
Lớp trát có tính vào 0,2 m không
Tiêu chuẩn không nói rõ. Tường 20 chỉ vừa chạm ngưỡng, nên bản vẽ nên ghi cách tính bề dày tường chung, có hay không lớp trát.
Muốn dùng tường chung thì cần thỏa thuận với chủ nhà bên cạnh, nên lập thành văn bản có chữ ký hai bên, ghi luôn vị trí cửa sổ, ô thoáng và chỗ gác dầm trên tường chung theo khoản 3 Điều 176. Nếu nhà bên đã có tường riêng sát ranh thì tường nhà bạn phải xây thêm bên ngoài tường đó và nằm gọn trong đất của bạn, mất thêm bề ngang. Phần móng sát nhà liền kề cũng cần chốt từ đầu, xem móng băng xây nhà.
Vì sao nhiều bài cho phép tường 10 ở mặt giáp nhà bên
Hai nhà cùng xây tường 10 sát nhau cho tổng bề dày khoảng 220 mm. Đó là hai tường riêng, mỗi tường nằm trong ranh đất của chủ nhà (TCVN 9411:2012 mục 4.6, Điều 176 khoản 1), khác với một tường chung dày không nhỏ hơn 0,2 m.
Một mét vuông tường 20 tốn gấp mấy lần tường 10
Khoảng 2,1 lần gạch và 1,4 lần vữa, tính theo công thức dưới đây.
Gạch cho 1 m² tường
640 viên x thể tích xây của 1 m² tường (m³)
Vữa xây cho 1 m² tường
210 lít x thể tích xây của 1 m² tường (m³)
Vữa trát cho 1 m² tường
17 lít x số mặt trát (trát 15 mm)
Hệ số lấy từ định mức sử dụng vật liệu (Phụ lục VII, Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026, bản thay thế theo Công văn 9947/BXD-VPB, mã 12.21311) quy định 640 viên gạch ống 8x8x19 và 210 lít vữa cho 1 m³ tường xây dày đến 30 cm; trát dày 15 mm (mã 12.31102) hết 17 lít vữa mỗi m². Nhân với thể tích xây của mỗi m² tường, 0,08 m³ với tường 10 và 0,17 m³ với tường 20 (gồm mạch giữa), ra bảng dưới. Cách bóc khối lượng đầy đủ cho cả ngôi nhà có trong bài cách tính vật liệu xây dựng nhà.
| Hạng mục cho 1 m² tường | Tường 10 | Tường 20 | Tường 20 so với tường 10 |
|---|---|---|---|
| Thể tích xây | 0,08 m³ | 0,17 m³ | 2,1 lần |
| Gạch ống 8x8x19 | 51 viên | 109 viên | 2,1 lần |
| Vữa xây | 17 lít | 36 lít | 2,1 lần |
| Vữa trát hai mặt (15 mm) | 34 lít | 34 lít | 1,0 lần |
| Tổng vữa | 51 lít | 70 lít | 1,4 lần |
Vữa chênh ít hơn gạch vì hai loại tường cùng trát hai mặt. Bảng chưa có giá tiền vì giá gạch, vữa và công xây đổi theo vùng và theo báo giá từng nhà thầu. Khi so báo giá, hỏi nhà thầu đơn giá tường 10 và tường 20 tính theo m² tường hay theo m³ xây, vì hai cách tính cho kết quả lệch nhau.
Tường 20 làm mất bao nhiêu diện tích
Mỗi tường chiếm thêm 90 mm bề ngang so với tường 10 (200 trừ 110 mm). Giả sử lô đất rộng 5 m, hai tường biên xây hoàn toàn trong ranh đất của mình: nếu cả hai là tường 10, bề ngang thông thủy còn 4,78 m; nếu cả hai là tường 20, còn 4,60 m.
Bề ngang thông thủy trên lô đất rộng 5 m (mặt bằng một tầng)
Hai tường biên 10 (mỗi tường 110 mm)
Hai tường biên 20 (mỗi tường 200 mm)
Thanh xanh đậm là phần tường, vẽ đúng tỷ lệ bề ngang. Chênh lệch 180 mm. Nếu hai tường biên là tường chung 200 mm đặt trùng ranh đất, mỗi nhà chỉ dùng nửa bề dày, lòng nhà còn khoảng 4,80 m (giả định tim tường trùng ranh).
Dọc chiều sâu 20 m, 180 mm bề ngang tương đương 3,6 m² mỗi tầng, nên nhà 4 tầng mất khoảng 14 m² sàn. Phép tính giả định tường biên chạy suốt chiều sâu lô đất và bỏ qua giếng trời, vì vậy chỉ cho biết bậc độ lớn.
Tường 20 có mát hơn tường 10 không
Có, nhưng nhiệt trở tăng chưa tới gấp đôi. Phụ lục E của QCVN 04-3:2026/BXD (ban hành kèm Thông tư 61/2026/TT-BXD ngày 30/07/2026, có hiệu lực từ 01/02/2027 và thay QCVN 09:2017/BXD kể từ ngày đó) ghi tổng nhiệt trở R0 của tường gạch rỗng đất sét nung là 0,40 m²K/W với bề dày quy ước 110 mm và 0,63 m²K/W với 220 mm, tăng khoảng 1,6 lần khi gấp đôi bề dày.
Tổng nhiệt trở R0 (m²K/W), QCVN 04-3:2026/BXD
Bảng tính cho phần xây dày 105 và 220 mm, cộng hai lớp trát 15 mm.
Hai hàng 110 và 220 mm của quy chuẩn tính cho phần xây, chưa kể hai lớp trát, nên không trùng hẳn với tường 10 (gạch 80 mm) và tường 20 (hai lớp gạch 80 mm, phần xây 170 mm) của bài; R0 của tường 20 nằm giữa 0,40 và 0,63. Mức 0,56 là yêu cầu tối thiểu với tường ngoài của không gian có điều hòa trong công trình tổng diện tích sàn từ 2.500 m² trở lên thuộc nhóm văn phòng, khách sạn, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại và chung cư (mục 1.1.1 và 2.1.2). Nhà ống nằm ngoài phạm vi này nên quy chuẩn không đặt ngưỡng cho tường 10 hay tường 20.
Tiêu chuẩn chống nóng không đòi xây dày hơn. TCVN 9258:2012 (Chống nóng cho nhà ở) có hai điều khoản liên quan.
Mục 6.1.7
Tường và mái hướng Đông - Tây và Tây - Nam phải được thiết kế cách nhiệt hoặc che chắn để giảm bức xạ trực tiếp của mặt trời.
Mục 10.1.4
Tường cách nhiệt cần cách nhiệt ban ngày, tỏa nhiệt nhanh ban đêm, trọng lượng càng nhỏ càng tốt, mặt ngoài sơn màu có hệ số phản xạ lớn.
Mục 6.1.7 cho phép chọn giữa cách nhiệt và che chắn cho tường hướng Tây, mục 10.1.4 yêu cầu tường hướng Đông, Tây có giải pháp cách nhiệt, trọng lượng tường càng nhỏ càng tốt, mặt ngoài sơn màu phản xạ lớn. Tiêu chuẩn không xếp thứ tự ưu tiên giữa các giải pháp; với mặt tiền hướng Tây, bài gợi ý cân nhắc che nắng và sơn phản xạ trước khi tăng bề dày.
Cách âm và chiều cao tối đa của tường 10
Hai thông số chủ nhà hay hỏi nhất lại không có con số chung. Về cách âm, số đo công bố tìm được thuộc gạch bê tông khí chưng áp AAC chứ không phải gạch ống: báo cáo thử nghiệm năm 2017 của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, đo theo ASTM E90 theo đặt hàng của nhà sản xuất HASS, cho chỉ số truyền âm STC 38 với tường AAC dày 100 mm và STC 44 với tường dày 200 mm (STC càng cao càng cách âm tốt). Gấp đôi bề dày chỉ thêm 6 điểm, nhưng con số này không thay được số đo của tường gạch ống.
Cách âm tường gạch ống 10 và 20
Chưa có số đo công bố đã kiểm chứng. Cần phòng cách âm cao, hãy yêu cầu giải pháp có báo cáo thử nghiệm.
Chiều cao tối đa và độ mảnh của tường 10
TCVN 5573:2025 giới hạn độ mảnh của tường và vách ngăn, tức tỷ số giữa chiều cao và bề dày. Giá trị cụ thể phụ thuộc loại gạch, mác vữa và liên kết, do kỹ sư kết cấu tra theo bản gốc.
Kết cấu khối xây hiện thiết kế theo TCVN 5573:2025 (Quyết định 4647/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2025, thay TCVN 5573:2011), trong đó có quy định giới hạn độ mảnh của tường và vách ngăn. Trong nhà khung bê tông cốt thép, cột, dầm, sàn gánh tải, còn tường gạch là lớp ngăn che. Vì vậy câu hỏi đúng với nhà thầu là chiều cao tối đa của từng đoạn tường 10, vị trí giằng tường và lanh tô, được ghi trên bản vẽ do kỹ sư kết cấu ký, thay vì chỉ hỏi tường dày bao nhiêu.
Chọn tường 10 hay 20 theo từng vị trí
Bảng gom các căn cứ ở trên theo vị trí tường trong nhà ống. Cột cuối ghi rõ phần nào là quy định, phần nào là lựa chọn thiết kế.
| Vị trí | Gợi ý | Cơ sở |
|---|---|---|
| Tường chung với nhà bên | Tường 20; chốt với đơn vị thiết kế cách tính mức 0,2 m, có hay không lớp trát | TCVN 9411:2012, mục 4.6 (áp dụng tự nguyện); thỏa thuận hai chủ theo Điều 176 Bộ luật Dân sự |
| Tường riêng sát ranh, trong đất mình | TCVN 9411:2012 không đặt bề dày tối thiểu cho tường riêng; chọn theo bản vẽ, nhớ mỗi lớp gạch thêm khoảng 90 mm | Lựa chọn thiết kế |
| Mặt tiền, mặt hậu, nhất là hướng Tây | Ưu tiên che chắn và sơn phản xạ trước khi tăng bề dày | TCVN 9258:2012, mục 6.1.7 và 10.1.4; thứ tự ưu tiên là gợi ý thiết kế |
| Tường ngăn phòng, vệ sinh trong nhà | Tường 10 là lựa chọn phổ biến; cần cách âm giữa phòng thì chưa có số đo công bố đã kiểm chứng cho gạch ống | Lựa chọn thiết kế |
Ghi gì vào bản vẽ và hợp đồng để tránh hiểu sai
Vì "tường 20" có ít nhất hai cách xây, hai lớp gạch 80 mm hoặc một lớp gạch dài 190 mm đặt ngang, điều đáng ghi hơn cái tên là mô tả cụ thể. Bốn mục dưới đây nên có trong bản vẽ và phụ lục vật liệu.
1. Gạch và cách xây
Loại gạch, kích thước (gạch ống 8x8x19), xây hai lớp hay đặt ngang.
2. Bề dày thành phẩm
Tính cả trát, bằng milimét; tường chung giáp nhà bên ghi rõ có hay không tính trát vào mức 0,2 m.
3. Vữa và lớp trát
Mác vữa xây, mác vữa trát và độ dày lớp trát.
4. Đơn giá và khoản chênh
Đơn giá theo m² tường kèm hệ số khối lượng, và phần chênh khi đổi từ tường 10 sang tường 20.
Khi so báo giá giữa nhiều đơn vị, xem thêm cách chọn nhà thầu xây dựng nhà ở. Với hợp đồng xây nhà trọn gói, vị trí nào dùng tường 10, vị trí nào dùng tường 20 nên liệt kê trong phụ lục vật liệu thay vì ghi chung "tường xây gạch". Cửu Long CLC mô tả quy trình từ khảo sát đến bản vẽ ở trang thiết kế thi công nhà phố, nơi các thông số như bề dày tường được chốt trên bản vẽ.
Căn cứ cập nhật đến tháng 10/2026. TCVN 9411:2012, TCVN 9258:2012, TCVN 1450:2009 và TCVN 5573:2025 được ghi "còn hiệu lực" trên cổng VSQI khi tra ngày 19/10/2026. Bảng nhiệt trở đọc từ QCVN 04-3:2026/BXD kèm Thông tư 61/2026/TT-BXD. Quy chuẩn có hiệu lực từ 01/02/2027; dự án đã phê duyệt hoặc đã thẩm định trước ngày đó tiếp tục theo QCVN 09:2017/BXD. Định mức và quy chuẩn thay đổi, nên kiểm tra lại văn bản hiện hành trước khi lập dự toán. Thông tin tham khảo, không thay thế bản vẽ của kỹ sư kết cấu hay tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Tường 10 và tường 20 khác nhau thế nào?
Khác ở số lớp gạch và bề dày thành phẩm. Tường 10 xây một lớp gạch ống 80 mm, cộng hai lớp trát 15 mm thành khoảng 110 mm; tường 20 xây hai lớp gạch có mạch vữa ở giữa, cộng trát thành khoảng 200 mm. Mỗi m² tường 20 cần khoảng 109 viên gạch 8x8x19 so với 51 viên của tường 10 (định mức Thông tư 38/2026/TT-BXD).
Nhà ống nên xây tường 10 hay tường 20?
Tường chung với nhà bên nên là tường 20, vì TCVN 9411:2012, mục 4.6, ghi tường chung của nhà liên kế mặt phố dày không nhỏ hơn 0,2 m (tiêu chuẩn áp dụng tự nguyện, trừ khi quy hoạch hoặc giấy phép dẫn chiếu). Với tường ngăn phòng trong nhà, tường 10 là lựa chọn phổ biến; TCVN 9411:2012 không đặt bề dày tối thiểu cho tường riêng, nên bề dày do bản vẽ kết cấu và nhu cầu sử dụng quyết định.
Tường 20 có cách nhiệt, cách âm tốt hơn tường 10 không?
Về cách nhiệt là có: theo Phụ lục E của QCVN 04-3:2026/BXD, nhiệt trở của tường gạch rỗng tăng từ 0,40 lên 0,63 m²K/W khi cặp bề dày quy ước đi từ 110 lên 220 mm (phần xây, chưa tính trát), khoảng 1,6 lần. Về cách âm, chưa có số đo công bố đã kiểm chứng cho tường gạch ống 10 và 20; số đo công bố tìm được chỉ thuộc gạch bê tông khí chưng áp AAC.
Một mét vuông tường 10 cần bao nhiêu gạch?
Khoảng 51 viên gạch ống 8x8x19 và 51 lít vữa gồm cả vữa xây lẫn vữa trát hai mặt. Số này tính từ định mức 12.21311 (640 viên và 210 lít vữa cho 1 m³ tường xây) và 12.31102 (17 lít vữa cho mỗi m² trát dày 15 mm) trong Phụ lục VII của Thông tư 38/2026/TT-BXD.
Tường chung giữa hai nhà liền kề dày tối thiểu bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,2 m theo TCVN 9411:2012, mục 4.6 (nhà liên kế mặt phố), và kết cấu dầm sàn, cột của mỗi nhà không được xây quá tim tường chung. Tiêu chuẩn không nói lớp trát có tính vào 0,2 m hay không, nên cách tính cần chốt với đơn vị thiết kế. Theo Điều 176 Bộ luật Dân sự 2015, hai chủ nhà liền kề có thể thỏa thuận xây tường trên ranh giới; khi đó vật mốc giới ngăn cách là sở hữu chung của hai bên.
Nguồn tham khảo
- TCVN 9411:2012 Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế, mục 1 (phạm vi) và 4.6. Tình trạng: còn hiệu lực (cổng VSQI, tra ngày 19/10/2026).
- QCVN 04-3:2026/BXD Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả, ban hành kèm Thông tư 61/2026/TT-BXD ngày 30/07/2026 (hiệu lực từ 01/02/2027, Điều 2): mục 1.1.1, 2.1.2 và Phụ lục E.
- Phụ lục VII Định mức sử dụng vật liệu xây dựng, Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 (hiệu lực 01/07/2026; bản phụ lục thay thế theo Công văn 9947/BXD-VPB ngày 29/06/2026), mã 12.21311 và 12.31102.
- TCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở - Hướng dẫn thiết kế, mục 6.1.7 và 10.1.4; TCVN 1450:2009 Gạch rỗng đất sét nung, kích thước cơ bản (tra trên cổng VSQI, tieuchuan.vsqi.gov.vn, ngày 19/10/2026).
- Bộ luật Dân sự 2015 (Luật 91/2015/QH13), Điều 176 Mốc giới ngăn cách các bất động sản, khoản 1, 2 và 3 (Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, vbpl.vn).
- TCVN 5573:2025 Thiết kế kết cấu khối xây (Quyết định 4647/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2025, tra trên tieuchuan.vsqi.gov.vn).
- Báo cáo kết quả thử nghiệm độ cách âm gạch bê tông khí chưng áp AAC HASS (loại dày 100 mm và 200 mm), Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, hợp đồng 196/2017 VKC, theo ASTM E90; hass.vn/documents/hienhanh/HASS-Test-cach-am.pdf. Số đo do nhà sản xuất đặt hàng, chỉ dùng để minh họa, không áp cho gạch ống.






