Cách tính vật liệu xây dựng nhà là bóc khối lượng từng cấu kiện từ bản vẽ rồi nhân với định mức. Nhà phố 2 tầng khung bê tông cốt thép cần khoảng 0,12 tấn xi măng, 0,27 m³ cát, 0,24 m³ đá, 111 viên gạch và 37-46 kg thép mỗi m² sàn (chỉ phần khung, xây và trát tường; chưa gồm cọc, nền, hoàn thiện, hao hụt).
Điểm chính
- Xi măng 0,2 tấn hay đá 1 m³ cho mỗi m² sàn chỉ có thể đúng khi công trình có cọc, hầm hoặc nhịp lớn: một m² sàn nhà phố khung bê tông chỉ có khoảng 0,28 m³ bê tông.
- Bài có ví dụ tính tay nhà 5 x 10 m, 2 tầng, 100 m² sàn, mỗi phép tính hiển thị để bạn thay số của công trình mình.
- Từ 01/07/2026, định mức vật liệu nằm ở Phụ lục VII Thông tư 38/2026/TT-BXD; xi măng, cát, đá, vữa, gạch trong ví dụ đều tra theo mã dòng của phụ lục này.
1. Khối lượng
Bóc từ bản vẽ: m³ bê tông, m² tường, m² trát
2. Định mức
Tra Phụ lục VII: kg xi măng, m³ cát, đá, viên gạch
3. Hao hụt
Cộng theo từng khâu: thi công, vận chuyển, kho
4. Khối lượng đặt mua
Chia theo đợt thi công để vật liệu luôn mới
Hai cách tính: bóc theo bản vẽ và ước lượng theo m² sàn
Cách chính xác nhất là bóc tách khối lượng. Từ bản vẽ kết cấu, bạn lấy thể tích bê tông của móng, cột, dầm, sàn, cầu thang; từ bản vẽ kiến trúc, bạn lấy diện tích tường xây và tường trát. Mỗi khối lượng nhân với định mức của công tác đó rồi cộng lại thành bảng vật tư. Đây là cách nhà thầu lập dự toán và là cách duy nhất cho ra số đặt hàng.
Khi mới có diện tích đất và ý định số tầng, bạn chỉ ước lượng được theo m² sàn xây dựng. Cách này nhanh, đủ để cân đối ngân sách và kiểm tra bảng dự toán của nhà thầu, nhưng sai số lớn vì mỗi công trình có địa chất, nhịp cột và loại móng khác nhau; nhà có móng cọc, tầng hầm hoặc nhịp lớn sẽ lệch nhiều so với bảng trong bài.
Bóc tách theo bản vẽ
Cho số đặt hàng; cần bản vẽ kết cấu và kiến trúc
Ước lượng theo m² sàn
Cho ngân sách và đối chiếu dự toán; sai số lớn hơn
Nhà 100 m² là 100 m² đất hay 100 m² sàn?
Đây là chỗ nhầm nhiều nhất khi tra bảng vật liệu. Lô đất 5 x 20 m là 100 m² đất; xây 3 tầng thì tổng sàn là 300 m², gấp ba lần con số trong tiêu đề. Nhiều bài hướng dẫn ghi "xây nhà 100m2" mà không nói rõ đang tính sàn hay đất, nên hai bảng đặt cạnh nhau có thể lệch gấp 2-3 lần dù mỗi bảng đúng với giả định riêng.
Khi báo giá, các đơn vị thi công còn quy đổi diện tích theo hệ số: mỗi tầng tính 100%, mái và móng tính một phần. Hệ số này dùng để tính tiền, không dùng để tính vật liệu, vì cùng là móng băng nhưng bề rộng và độ cao khác nhau thì khối lượng bê tông khác hẳn. Bảng dưới là cách quy đổi phổ biến của các đơn vị thi công, không phải văn bản quy phạm. Cách tính diện tích sàn theo quy định được giải thích trong bài cách tính diện tích sàn xây dựng.
| Hạng mục | Hệ số quy đổi | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tầng trệt và các sàn lầu | 100% | Mỗi tầng tính đủ diện tích |
| Mái tôn / mái bê tông cốt thép / mái ngói | 30% / 50% / 70% | Tính trên diện tích mặt bằng mái |
| Móng đơn / móng băng / móng cọc | 20-40% / 30-65% / 40-50% | Các nguồn tham khảo cho khoảng khác nhau |
| Sân lát gạch | 30-50% | Tùy nguồn |
| Tầng hầm nông (dưới 1,5 m) / sâu (trên 1,5 m) | 150% / 170-200% | Tính theo độ sâu hầm |
Định mức bê tông và vữa lấy từ đâu
Định mức sử dụng vật liệu là mức hao phí từng loại vật liệu để làm ra một đơn vị khối lượng công tác, ví dụ bao nhiêu kg xi măng cho 1 m³ bê tông. Bộ Xây dựng ban hành bộ định mức này. Từ 01/07/2026, Thông tư 38/2026/TT-BXD (ký ngày 26/06/2026) thay Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư 09/2024/TT-BXD, Thông tư 08/2025/TT-BXD và Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BXD; định mức vật liệu nằm ở Phụ lục VII.
Mác 250 = B20
PCB40, đá dmax 20 mm
Vữa mác 75
PCB30, cát vàng
Gạch ống 8x8x19
640 viên/m³ tường
Các con số dưới đây lấy từ Phụ lục VII, đối chiếu qua bản sao văn bản trên thuvienphapluat.vn (chưa đối chiếu Công báo). Bê tông mác 250 tương ứng cấp bền B20 theo bảng tương quan của chính phụ lục, dùng xi măng PCB40 và đá dmax 20 mm (hỗn hợp 60-30% cỡ 1x2 cm), có ba mức độ sụt. Nhà phố đổ bằng máy bơm thường dùng độ sụt lớn hơn mức thấp nhất, nên cần hỏi nhà thầu hoặc trạm trộn đang dùng mức nào; ví dụ trong bài lấy độ sụt 2-4 cm.
| Độ sụt | Mã hiệu | Xi măng PCB40 (kg) | Cát vàng (m³) | Đá 1x2 (m³) | Nước (lít) |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,5-1 cm | 11.12123 | 285 | 0,517 | 0,844 | 175 |
| 2-4 cm (dùng trong ví dụ) | 11.12223 | 298 | 0,509 | 0,830 | 183 |
| 6-8 cm | 11.12323 | 310 | 0,501 | 0,817 | 190 |
Với vữa xây và trát, mã 12.10134 của Phụ lục VII cho vữa xi măng cát vàng mác 75 dùng xi măng PCB30: 307 kg xi măng và 1,13 m³ cát cho 1 m³ vữa. Định mức xây và trát tra ở mã 12.21311 và 12.31102, trình bày ở bước 4 của ví dụ.
Ví dụ tính tay: nhà phố 5 x 10 m, 2 tầng, 100 m² sàn
Giả định để bạn đối chiếu: lô 5 x 10 m (50 m² mặt bằng), tầng trệt cộng một lầu, mái bê tông cốt thép, móng băng nông, 8 cột chia hai hàng dọc, mỗi tầng cao 3,4 m, tường xây gạch ống 8 x 8 x 19 cm (thường gọi là tường 10), chưa tính tường lan can và tường mái. Ví dụ chưa tính cọc, nền trệt, tum, ban công, lanh tô, hàng rào và phần hoàn thiện. Mọi kích thước là giả định để minh họa phương pháp; công trình thật phải lấy theo bản vẽ.
Bước 1: khối lượng bê tông từng cấu kiện
| Cấu kiện | Phép tính | Thể tích |
|---|---|---|
| Móng băng | 2 băng x 10 m x rộng 0,7 m x cao 0,5 m | 7,00 m³ |
| Giằng móng | 4 giằng x 5 m x 0,22 m x 0,40 m | 1,76 m³ |
| Cột | 8 cột x 0,22 x 0,22 m x (2 tầng x 3,4 m + 0,5 m chân cột = 7,3 m) | 2,83 m³ |
| Dầm | 2 sàn x 40 m dầm x 0,22 m x 0,30 m (phần dầm nằm dưới sàn) | 5,28 m³ |
| Sàn lầu 1 và sàn mái | 2 sàn x 50 m² x dày 0,10 m | 10,00 m³ |
| Cầu thang | 1 vế thang, ước 1,5 m³ | 1,50 m³ |
| Tổng | 28,37 m³, tức 0,28 m³ bê tông cho mỗi m² sàn | 28,37 m³ |
Bước 2: quy ra xi măng, cát, đá cho phần bê tông
Nhân 28,37 m³ với dòng 11.12223 (298 kg, 0,509 m³, 0,830 m³): xi măng 28,37 x 298 = 8.454 kg; cát 28,37 x 0,509 = 14,44 m³; đá 28,37 x 0,830 = 23,55 m³. Tính ngược lại cũng là một cách kiểm tra: đá 23,55 m³ trên 100 m² sàn là 0,24 m³/m², đúng với hàm lượng 0,83 m³ đá trong mỗi m³ bê tông.
Bước 3: thép theo hàm lượng từng cấu kiện
Thép bằng thể tích bê tông nhân hàm lượng kg thép trên mỗi m³. Bài chưa tìm được văn bản định mức cho một con số duy nhất, nên bảng dưới đặt hai mức: mức thấp lấy từ bảng hàm lượng lưu hành trong nghề, không phải văn bản quy phạm; mức cao lấy cận trên khung tham khảo của một số nhà cung cấp. Cả hai chỉ dùng khi chưa có thiết kế kết cấu.
| Cấu kiện | Thể tích | Mức thấp (kg/m³) | Thép mức thấp | Mức cao (kg/m³) | Thép mức cao |
|---|---|---|---|---|---|
| Móng băng và giằng móng | 8,76 m³ | 145 | 1.270 kg | 150 | 1.314 kg |
| Cột | 2,83 m³ | 165 | 467 kg | 250 | 708 kg |
| Dầm | 5,28 m³ | 165 | 871 kg | 220 | 1.162 kg |
| Sàn | 10,00 m³ | 90 | 900 kg | 120 | 1.200 kg |
| Cầu thang | 1,50 m³ | 120 | 180 kg | 150 | 225 kg |
| Tổng | 28,37 m³ | 3.688 kg | 4.609 kg |
Kết quả là 3,7 đến 4,6 tấn, tức 37-46 kg thép cho mỗi m² sàn. Đây là thép của bộ khung; lanh tô, ban công, đài cọc, tum hay nhịp lớn hơn giả định sẽ làm con số thực tế cao hơn. Riêng móng băng nông, mức 145-150 kg/m³ là phía thận trọng: nhiều bố trí thép móng băng rộng và nông dùng ít hơn, nên mức thấp thực tế có thể thấp hơn bảng.
3,7 - 4,6 tấn
Thép bộ khung nhà 100 m² sàn
37 - 46 kg/m²
Hàm lượng thép trên m² sàn
130 - 160 kg/m³
Thép trên mỗi m³ bê tông của ví dụ
Bước 4: gạch, vữa xây và vữa trát
Theo mã 12.21311 (gạch ống 8 x 8 x 19 cm, xây tường dày không quá 30 cm), mỗi m³ tường xây dùng 640 viên và 210 lít vữa. Tường gạch ống dày 8 cm nên 1 m² cần 640 x 0,08 = 51,2 viên và 210 x 0,08 = 16,8 lít vữa. Kiểm bằng hình học: viên 8 x 8 x 19 cm với mạch vữa khoảng 1,5 cm chiếm (19 + 1,5) x (8 + 1,5) = 194,75 cm², tức 51,3 viên/m², khớp với định mức. Ví dụ chỉ tính tường 10; tường 20 xây hai hàng gạch theo cùng mã là 640 x 0,2 = 128 viên/m² và 42 lít vữa/m². Trát tường dày 1,5 cm theo mã 12.31102 cần 17 lít vữa/m².
Diện tích tường mỗi tầng: (chu vi 30 m + tường ngăn 15 m) x cao 3,0 m x 0,8 (trừ 20% diện tích cửa) = 108 m². Hai tầng là 216 m²; trát hai mặt là 432 m². Vữa mác 75 dùng 307 kg xi măng và 1,13 m³ cát cho mỗi m³ vữa.
| Công tác | Khối lượng | Gạch | Vữa | Xi măng | Cát |
|---|---|---|---|---|---|
| Xây tường gạch ống 8 cm (thường gọi tường 10) | 216 m² | 216 x 51,2 = 11.059 viên | 216 x 0,0168 = 3,63 m³ | 3,63 x 307 = 1.114 kg | 3,63 x 1,13 = 4,10 m³ |
| Trát hai mặt, dày 1,5 cm | 432 m² | - | 432 x 0,017 = 7,34 m³ | 7,34 x 307 = 2.255 kg | 7,34 x 1,13 = 8,30 m³ |
Các hạng mục chưa có trong ví dụ vẫn tính được bằng cùng cách. Trát trần dày 1,5 cm theo mã 12.31302 là 18 lít vữa/m²: trần 100 m² cần 100 x 18 = 1.800 lít, tức 1,8 m³ vữa, khoảng 553 kg xi măng và 2,03 m³ cát.
Xây nhà 100 m² cần bao nhiêu xi măng, cát, đá, gạch, thép?
Cộng các bước trên cho nhà phố 2 tầng, 100 m² sàn, chưa tính hao hụt:
| Vật liệu | Bê tông | Xây tường | Trát | Tổng | Trên 1 m² sàn |
|---|---|---|---|---|---|
| Xi măng | 8.454 kg | 1.114 kg | 2.255 kg | 11.823 kg (236 bao 50 kg) | 0,118 tấn |
| Cát | 14,44 m³ | 4,10 m³ | 8,30 m³ | 26,84 m³ | 0,27 m³ |
| Đá 1x2 | 23,55 m³ | - | - | 23,55 m³ | 0,24 m³ |
| Thép | - | - | - | 3.688 - 4.609 kg | 37 - 46 kg |
| Gạch ống 8x8x19 | - | 11.059 viên | - | 11.059 viên | 111 viên |
Đây là khối lượng nằm trong công trình; khi đặt hàng phải cộng hao hụt theo bảng ở mục sau. Cát thấp hơn các bảng 0,6-1,2 m³/m² trên mạng vì ví dụ chỉ tính cát trong bê tông, xây và trát, còn các bảng đó không nói rõ phạm vi cát (có thể gồm cát nền, cát san lấp hoặc hao hụt lớn).
Bảng ước lượng nhanh theo diện tích sàn
Nếu cùng kiểu nhà phố khung bê tông cốt thép, lấy kết quả trên chia cho 100 m² rồi nhân với diện tích sàn của bạn. Bảng dưới là phép nhân đó, chưa tính hao hụt. Hai dòng cuối là nhà cấp 4 một tầng, có sàn 60 m²: mái tôn không có sàn và dầm mái bê tông, chỉ cần giằng đỉnh tường 20 x 20 cm, nên bê tông và thép giảm rõ; thép mái (xà gồ, kèo) và tôn không nằm trong bảng. Sai số tăng khi nhà nhỏ (chu vi móng lớn so với diện tích) hoặc nhà có hầm, cọc, nhịp lớn.
| Diện tích sàn | Xi măng | Cát | Đá 1x2 | Thép (bộ khung) | Gạch ống |
|---|---|---|---|---|---|
| 60 m², nhà phố khung | 7,1 tấn (142 bao) | 16,1 m³ | 14,1 m³ | 2,2 - 2,8 tấn | 6.600 viên |
| 80 m² | 9,5 tấn (189 bao) | 21,5 m³ | 18,8 m³ | 3,0 - 3,7 tấn | 8.800 viên |
| 100 m² | 11,8 tấn (236 bao) | 26,8 m³ | 23,6 m³ | 3,7 - 4,6 tấn | 11.100 viên |
| 150 m² | 17,7 tấn (355 bao) | 40,3 m³ | 35,3 m³ | 5,5 - 6,9 tấn | 16.600 viên |
| 200 m² | 23,6 tấn (473 bao) | 53,7 m³ | 47,1 m³ | 7,4 - 9,2 tấn | 22.100 viên |
| Nhà cấp 4, 60 m², mái tôn | 5,1 tấn (102 bao) | 12,7 m³ | 8,6 m³ | 1,6 - 1,8 tấn | 6.600 viên |
| Nhà cấp 4, 60 m², mái bê tông cốt thép | 7,2 tấn (143 bao) | 16,2 m³ | 14,4 m³ | 2,3 - 2,8 tấn | 6.600 viên |
Hao hụt: cộng bao nhiêu và cộng ở đâu
Khối lượng tính từ bản vẽ là lượng nằm trong công trình; lượng phải mua còn gồm phần rơi vãi, đập vỡ, cắt thép thừa. Phụ lục VII cho tỷ lệ riêng từng khâu, tính theo khối lượng gốc: hao hụt khi thi công (mã 21.1000), khi vận chuyển và bảo quản tại kho (mã 21.5000), mỗi lần trung chuyển thêm 0,5-2% (mã 21.3000), và hao hụt vữa bê tông khi đổ (mã 21.2000): 1,5% nếu bơm, 2,5% nếu đổ thủ công hoặc cần cẩu. Bảng dưới cộng ba khâu thi công, vận chuyển, kho cho ví dụ 100 m² (cách cộng là của bài, không có sẵn trong phụ lục) và chưa cộng hao hụt vữa bê tông.
| Vật liệu | Khối lượng gốc | Thi công | Vận chuyển | Kho | Cộng | Khối lượng đặt mua |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xi măng | 11,82 tấn | 1,0% | 0,2% | 0,3% | 1,5% | 12,0 tấn (240 bao) |
| Cát vàng | 26,84 m³ | 2,0% | 1,5% | 3,0% | 6,5% | 28,6 m³ |
| Đá dăm 0,5-2 cm (đá 1x2) | 23,55 m³ | 3,0% | 1,0% | 1,0% | 5,0% | 24,7 m³ |
| Thép tròn cây | 3,69 - 4,61 tấn | 2,0% | 0,2% | 0,3% | 2,5% | 3,78 - 4,72 tấn |
| Gạch đất sét nung | 11.059 viên | 1,5% | 0,2% | 0,3% | 2,0% | 11.280 viên |
Xi măng 1,5%
Thi công, vận chuyển, kho
Cát 6,5%
Hao hụt lớn nhất trong 5 loại
Đá 5%
Đá dăm 0,5-2 cm
Thép 2,5% / Gạch 2%
Thép tròn cây, gạch đất sét nung
Xi măng hỏng nhanh khi gặp ẩm, nên mua theo đợt thi công thay vì một lần; cách kê, che và thời hạn dùng được nêu trong bài cách bảo quản xi măng, còn việc sắp xếp mặt bằng cho cát, đá, gạch, thép ở bảo quản vật liệu xây dựng tại công trường.
Con số trên mạng chênh gấp đôi: kiểm chứng thế nào
Các bài hướng dẫn đọc được khi nghiên cứu chủ đề này cho mức khác nhau rõ rệt: xi măng từ 0,10 đến 0,20 tấn/m² sàn, cát từ 0,6 đến 1,2 m³, đá từ 0,2 đến 1,2 m³, thép từ 65 đến 140 kg. Hầu hết không dẫn Phụ lục định mức của Bộ Xây dựng và không nêu giả định kết cấu. Ví dụ trong bài ra 0,118 tấn xi măng, 0,27 m³ cát, 0,24 m³ đá và 37-46 kg thép (bộ khung). Cách phân xử nhanh nhất là suy ngược về bê tông.
0,10 - 0,20 tấn
Xi măng/m² sàn trên các bài mạng
0,118 tấn
Xi măng/m² sàn trong ví dụ
65 - 140 kg
Thép/m² sàn trên các bài mạng
37 - 46 kg
Thép/m² sàn trong ví dụ
Mỗi m³ bê tông cần 0,83 m³ đá. Nếu đá là 1,2 m³ cho mỗi m² sàn thì cả nhà phải có khoảng 1,4 m³ bê tông trên mỗi m² sàn, trong khi riêng tấm sàn dày 10 cm chỉ có 0,1 m³ và cả bộ khung theo ví dụ chỉ 0,28 m³. Tương tự, thép 120 kg/m² sàn chia cho hàm lượng 130-160 kg/m³ đòi hỏi 0,75-0,92 m³ bê tông trên mỗi m² sàn. Các mức quá cao có thể đã gộp cọc, hầm, tường chắn hoặc dự phòng lớn, nhưng các bài đó không ghi rõ.
Nhận bảng dự toán từ nhà thầu: 5 điểm cần đối chiếu
Năm phép kiểm dưới đây chỉ cần máy tính, dùng được với bất kỳ bảng khối lượng nào.
Bê tông/m² sàn
Ví dụ ra 0,28 m³
Xi măng/m³ bê tông
285-310 kg ở mác 250
Thép/m³ bê tông
Ví dụ ra 130-160 kg
Gạch/m² tường
51,2 viên cho tường 8 cm
Hao hụt
Không cộng hai lần
- Bê tông trên m² sàn: lấy tổng m³ bê tông chia diện tích sàn. Ví dụ trên ra 0,28; lệch xa thì hỏi do cọc, hầm hay nhịp lớn.
- Xi măng trên m³ bê tông: mác 250, PCB40 nằm trong khoảng 285-310 kg tùy độ sụt (Phụ lục VII, mã 11.12123 đến 11.12323).
- Thép trên m³ bê tông: lấy tổng kg thép chia tổng m³ bê tông. Ví dụ trên ra 130-160 kg/m³; từng cấu kiện nằm trong khoảng 80-250.
- Gạch trên m² tường: số viên chia m² tường đã trừ cửa. Gạch ống 8 x 8 x 19 cm, tường 8 cm là 51,2 viên (mã 12.21311).
- Hao hụt có bị cộng hai lần không: so định mức đã gồm hao hụt chưa với dòng "dự phòng" riêng, và hỏi nhà thầu đã tính theo khâu nào trong 5 khâu của Phụ lục VII.
Muốn đổi khối lượng này thành chi phí, bạn cần đơn giá hiện hành của từng vật liệu và nhân công; phần đó xem ở bảng giá xây nhà trọn gói và bài cách tính tiền công thợ xây nhà theo m2.
Bước 1
Ước lượng theo m² sàn để cân đối ngân sách
Bước 2
Đối chiếu bảng dự toán của nhà thầu bằng 5 phép kiểm
Bước 3
Bóc tách lại khi có bản vẽ kết cấu
Bước 4
Đặt hàng theo đợt thi công, cộng hao hụt theo khâu
Nhờ bóc tách khối lượng theo bản vẽ của bạn
Bảng ước lượng trong bài chỉ dùng để định hướng. Khi nhận báo giá thi công, gia chủ nên đề nghị nhà thầu bóc tách khối lượng theo hồ sơ thiết kế để đối chiếu từng hạng mục.
Tìm hiểu gói thiết kế thi công nhà phố hoặc liên hệ để được tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Xây nhà 80m2 cần bao nhiêu vật liệu?
Nhà phố 2 tầng khung bê tông cốt thép có 80 m² sàn cần khoảng 9,5 tấn xi măng (189 bao 50 kg), 21,5 m³ cát, 18,8 m³ đá 1x2, 3,0-3,7 tấn thép và 8.800 viên gạch ống, chưa gồm hao hụt (xi măng 1,5%, cát 6,5%, đá 5%, thép 2,5%, gạch 2% theo Phụ lục VII Thông tư 38/2026/TT-BXD). Đây là ước lượng sơ bộ theo ví dụ trong bài, không thay bóc tách khối lượng từ bản vẽ.
Tính vật liệu xây nhà 100m2 thế nào?
Xác định trước 100 m² là đất hay sàn, sau đó bóc thể tích bê tông từng cấu kiện, nhân định mức (mác 250, PCB40, độ sụt 2-4 cm: 298 kg xi măng, 0,509 m³ cát, 0,830 m³ đá cho 1 m³ bê tông), cộng xi măng và cát cho xây trát rồi cộng hao hụt. Với 100 m² sàn nhà phố 2 tầng, kết quả khoảng 11,8 tấn xi măng, 26,8 m³ cát, 23,6 m³ đá, 3,7-4,6 tấn thép và 11.059 viên gạch ống 8x8x19, chưa gồm hao hụt.
Tính vật liệu nhà cấp 4 60m2?
Nhà cấp 4 có 60 m² sàn, mái tôn, móng băng cần khoảng 5,1 tấn xi măng (102 bao), 12,7 m³ cát, 8,6 m³ đá, 1,6-1,8 tấn thép bộ khung và 6.600 viên gạch ống. Nếu đổ mái bê tông cốt thép, xi măng tăng lên khoảng 7,2 tấn và thép lên 2,3-2,8 tấn. Thép mái, tôn và nền chưa nằm trong con số này.
Tính tiền xây dựng nhà thế nào?
Chi phí xây dựng bằng khối lượng từng hạng mục nhân đơn giá vật liệu và nhân công, cộng chi phí chung và dự phòng. Cách nhanh khi chưa có bản vẽ là lấy diện tích sàn đã quy đổi (tầng 100%, mái và móng theo hệ số) nhân đơn giá trọn gói trên m² của đơn vị thi công. Bài này chỉ tính khối lượng vật liệu, không đưa đơn giá.
Nguồn tham khảo
- Phụ lục VII, Thông tư 38/2026/TT-BXD (bản sao trên thuvienphapluat.vn, chưa đối chiếu Công báo): bảng cấp phối bê tông (mã 11.12123, 11.12223, 11.12323), vữa (12.10134), xây tường gạch ống (12.21311), trát tường và trát trần (12.31102, 12.31302), hao hụt (Phần 2, mã 21.1000 đến 21.5000).
- Bộ Xây dựng ban hành định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng, Báo Xây dựng, 24/07/2026: Thông tư 38/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/07/2026, các văn bản bị thay thế.
- Thông tư 38/2026/TT-BXD: định mức sử dụng vật liệu xây dựng mới có gì khác, cổng thông tin vật liệu xây dựng BuilData, 25/07/2026.
- Hàm lượng thép kg/m³ bê tông theo cấu kiện và hệ số quy đổi diện tích: bảng tham khảo lưu hành trong nghề, không phải văn bản quy phạm; chỉ dùng khi chưa có thiết kế kết cấu.
- Ví dụ nhà 5 x 10 m, 2 tầng và các bảng ước lượng theo m² do Cửu Long CLC tính theo giả định nêu trong bài; mang tính tham khảo, không thay bóc tách khối lượng.






