Bảo quản xi măng đúng cách là giữ bao luôn khô: kê cách nền, xếp không quá 10 bao một chồng, cách tường ít nhất 20 cm, che kín mưa và dùng lô nhập trước. TCVN 2682:2020 quy định bảo hành 60 ngày từ ngày xuất xưởng; để lâu hơn cần thí nghiệm lại.
Điểm chính
- Hơi ẩm là nguyên nhân chính làm xi măng vón cục và giảm cường độ, nên mọi biện pháp đều xoay quanh việc cách ẩm từ nền, tường và mưa tạt.
- Tại công trường nhà phố, chỉ nên trữ lượng xi măng đủ dùng cho 1-2 đợt thi công, không gom một lần cho cả công trình.
- Kê bao trên pallet nhựa giúp chống ẩm nền tốt hơn ván gỗ đặt trực tiếp, và dễ dọn khi cần giải phóng mặt bằng.
Vì sao xi măng nhanh hỏng khi để sai chỗ
Xi măng đông kết khi gặp nước. Vì vậy chỉ cần hơi ẩm trong không khí hoặc từ nền đất thấm qua vỏ bao, các hạt xi măng ở lớp ngoài đã bắt đầu thủy hóa, kết thành cục. Phần đã vón không còn tham gia tạo cường độ cho bê tông và vữa, nên mẻ trộn dùng xi măng này yếu hơn thiết kế dù vẫn trộn đúng tỷ lệ.
Ở các công trình nhà phố tại TPHCM, mặt bằng thường chật, xi măng hay được dựng sát tường nhà bên cạnh hoặc đặt dưới chân giàn giáo. Đây là hai vị trí dễ ẩm nhất: tường hút nước mưa, còn khu chân giàn giáo đọng nước khi tưới bảo dưỡng bê tông.
Tiêu chuẩn quy định gì về bảo quản xi măng
Ba con số "kê cao, không quá 10 bao, cách tường 20 cm" mà nhiều nơi nhắc tới thực ra đến từ tiêu chuẩn quốc gia. Bảng dưới đặt cạnh nhau các văn bản kỹ thuật để chủ nhà và đội thi công thấy mức tối thiểu và mức an toàn hơn.
| Nội dung | TCVN 2682:2020 (xi măng poóc lăng) | Tiêu chuẩn ngành thủy lợi (QĐ 84/2001/QĐ-BNN) | IS 4082:1996 (Ấn Độ, tham khảo) |
|---|---|---|---|
| Kho chứa | Khô, sạch, nền cao, có tường và mái che chắc chắn | Kho kín, kê sàn gỗ | Kho kín, kê ván |
| Kê cách nền | Yêu cầu nền cao (không ghi số cm) | Sàn gỗ cao 0,3 m | 150-200 mm |
| Chiều cao chồng | Không quá 10 bao | Không quá 2 m | Không quá 10 bao |
| Cách tường | Ít nhất 20 cm | 0,5 m | Ít nhất 600 mm với tường ngoài |
| Lối đi giữa hàng | Xếp riêng theo từng lô | Hàng cách hàng ít nhất 0,5 m | Khối xếp rộng tối đa 3 m |
| Thời hạn | Bảo hành 60 ngày từ ngày xuất xưởng | Quá 2 tháng phải kiểm tra lại chỉ tiêu | Ưu tiên dùng lô cũ trước |
TCVN 2682:2020 mục 7.4; QĐ 84/2001/QĐ-BNN mục 4.6; IS 4082:1996 chỉ dùng để tham khảo, không bắt buộc tại Việt Nam.
Cách xếp bao xi măng trong kho và tại công trường
Với nhà phố, "kho" thường chỉ là một góc tầng trệt đã có mái hoặc một lán tạm. Dù quy mô nhỏ, cách xếp vẫn nên theo đúng trình tự dưới đây để bao dưới cùng không hút ẩm và bao trên cùng không bị mưa tạt. Cách bố trí chung cho cả thép, gạch, cát đá và thiết bị có trong bài bảo quản vật liệu xây dựng tại công trường.
1. Chọn chỗ
Nền cao, có mái, xa khu tưới bảo dưỡng và rãnh thoát nước.
2. Kê cách nền
Đặt pallet hoặc sàn kê, lót thêm bạt nilon nếu nền còn ẩm.
3. Xếp bao
Bao nằm ngang, đan chiều giữa các lớp, tối đa 10 lớp, cách tường từ 20 cm.
4. Che phủ
Trùm bạt kín cả 4 mặt, chèn đáy bạt để gió không lật.
5. Ghi lô
Ghi ngày nhập lên từng chồng, lô cũ xuất trước.
Một vài lưu ý thực tế khi bốc xếp: cầm bao ở giữa thân thay vì kéo hai mép, không quăng bao từ trên xe xuống vì vỏ dễ rách, và để lối đi khoảng 0,5 m giữa các hàng để đội thợ lấy bao từ lô cũ mà không phải dỡ cả chồng.
Khi buộc phải để ngoài trời trong thời gian ngắn, ví dụ xe giao hàng tới lúc chưa dọn xong mặt bằng, cần kê cao, phủ bạt kín và đưa vào chỗ có mái ngay trong ngày. Bạt chỉ chống mưa, không chống được ẩm từ nền.
Kê bao trên gì: ván gỗ, pallet gỗ hay pallet nhựa
Lớp kê dưới cùng quyết định phần lớn việc bao có hút ẩm hay không. Ba cách kê phổ biến ở công trường có ưu nhược điểm khác nhau:
| Tiêu chí | Ván, gạch kê tạm | Pallet gỗ | Pallet nhựa |
|---|---|---|---|
| Chống ẩm nền | Kém, ván sát nền dễ thấm | Khá, nhưng gỗ hút nước khi ướt | Tốt, nhựa HDPE không hút ẩm |
| Độ bền khi để ngoài trời | Thấp | Dễ mục, mối mọt nếu ẩm lâu | Cao, loại có phụ gia chống UV hợp bãi ngoài trời |
| Dùng lại cho công trình sau | Ít khi | Vài lần | Nhiều năm |
| Chi phí ban đầu | Gần như không | Thấp | Cao hơn, bù lại dùng lâu |
Gợi ý chọn pallet kê xi măng
Với nhà thầu thi công liên tục nhiều công trình, pallet nhựa là khoản đầu tư hợp lý vì dùng lại được nhiều lần. Theo thông số ICD Việt Nam công bố cho mẫu pallet nhựa PL19 1200x1000x150 mm bằng HDPE, tải tĩnh là 4.000 kg. Một chồng 10 lớp xi măng bao 50 kg chỉ khoảng 2-2,5 tấn, thấp hơn nhiều so với tải tĩnh này.
Tham khảo các mẫu pallet nhựa kê kho của ICD Việt Nam để chọn kích thước vừa với khu tập kết.
Nếu dùng xe nâng chở cả pallet xi măng, cần so trọng lượng chồng bao với tải động của pallet (thường thấp hơn tải tĩnh khá nhiều), không chỉ nhìn tải tĩnh.
Cần bao nhiêu pallet cho một đợt nhập xi măng
Trên mặt pallet 1200x1000 mm thường xếp được 4-5 bao mỗi lớp, tùy kích thước bao của từng hãng; nên xếp thử một lớp khi nhận hàng để chốt con số. Với 10 lớp, mỗi pallet chứa khoảng 40-50 bao. Bảng dưới tính theo mức an toàn 40 bao mỗi pallet:
| Số bao mỗi đợt | Khối lượng | Số pallet 1200x1000 | Diện tích mặt pallet |
|---|---|---|---|
| 80 bao | 4 tấn | 2 | 2,4 m² |
| 160 bao | 8 tấn | 4 | 4,8 m² |
| 240 bao | 12 tấn | 6 | 7,2 m² |
| 400 bao | 20 tấn | 10 | 12 m² |
Diện tích trên chưa gồm lối đi 0,5 m và khoảng cách tường. Với mặt bằng nhà phố 4-5 m ngang, khu tập kết thường chỉ đủ 4-6 pallet, nên chia xi măng thành nhiều đợt nhập theo tiến độ đổ móng, sàn, xây tô sẽ an toàn hơn trữ một lần. Cách này cũng giúp bám sát dự toán vật tư trong báo giá xây dựng phần thô.
Kiểm tra xi măng khi nhận hàng tại công trường
Bảo quản tốt bắt đầu từ việc không nhận lô có vấn đề. Đội giám sát nên kiểm nhanh các mục sau trước khi ký nhận:
| Ngày sản xuất | In trên bao; còn trong 60 ngày bảo hành và đủ thời gian để dùng hết theo tiến độ |
| Phiếu chất lượng | Có phiếu kiểm tra chất lượng của lô hàng kèm theo |
| Vỏ bao | Nguyên vẹn, không rách, không ướt, không có vệt đóng cứng |
| Bóp thử | Bóp vài vị trí trên bao, xi măng phải tơi, không có cục cứng |
| Phương tiện chở | Thùng xe có che chắn mưa, sàn xe khô |
Xi măng bị vón cục thì xử lý thế nào
Không phải bao nào có cục cũng phải bỏ, nhưng càng cục to và cứng thì cường độ còn lại càng thấp. Có thể phân loại theo ba mức:
| Tình trạng | Nhận biết | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Mức 1: cục mềm | Bóp nhẹ là tan thành bột | Dùng sớm, ưu tiên cho hạng mục không chịu lực chính |
| Mức 2: cục cứng rải rác | Có cục bóp không tan | Không dùng cho móng, cột, dầm, sàn; nếu muốn dùng phải thí nghiệm lại |
| Mức 3: chai cả bao | Bao cứng như đá | Loại bỏ, không nghiền lại để dùng |
Về mức giảm cường độ theo thời gian lưu kho, một nghiên cứu đăng trên tạp chí IJIRSET đo được cường độ 28 ngày của mẫu dùng xi măng lưu 4 tháng giảm khoảng 46% khi để trong kho thường, so với khoảng 25% khi đựng kín. Một nghiên cứu khác của Đại học Jimma (Ethiopia) ghi nhận bê tông giảm khoảng 22% cường độ khi dùng xi măng lưu 3 tháng. Đây là số liệu thí nghiệm ở nước ngoài, phụ thuộc loại xi măng và độ ẩm kho, chỉ dùng để tham khảo. Kết luận thực tế vẫn là: xi măng để quá 2 tháng thì thí nghiệm lại trước khi dùng cho kết cấu chịu lực.
Bảo quản xi măng trong mùa mưa ở TPHCM
Mùa mưa ở TPHCM thường kéo dài từ khoảng tháng 5 đến tháng 11, với những cơn mưa lớn bất chợt vào buổi chiều. Ngoài các bước ở trên, giai đoạn này nên thêm:
| Khi giao hàng | Hẹn xe giao vào buổi sáng, bố trí người dọn vào chỗ có mái ngay khi xe tới. |
| Chọn chỗ tập kết | Không đặt ở tầng trệt khi sàn tầng trên chưa đổ hoặc mái tôn tạm còn dột. |
| Sau mỗi trận mưa | Kiểm tra bạt phủ, thay bạt rách, lau đọng nước trên mặt bạt. |
| Lượng trữ | Giảm số bao mỗi đợt, vì độ ẩm không khí cao làm bao hút ẩm nhanh hơn mùa khô. |
Chủ nhà đang lên kế hoạch xây nhà nên tính luôn khu tập kết vật tư và tiến độ nhập hàng ngay từ đầu. Đây là những việc nhà thầu trọn gói lo trong phần quản lý công trường. Bạn có thể xem chi tiết hạng mục trong bảng giá xây nhà trọn gói, tham khảo gói thiết kế thi công nhà phố, hoặc cách tính chi phí nhân công trong bài cách tính tiền công thợ xây nhà theo m2.
| Mốc thời gian | Việc cần làm |
|---|---|
| Ngày nhận hàng | Kiểm ngày sản xuất, phiếu chất lượng, ghi ngày nhập lên chồng bao |
| Trong 60 ngày từ xuất xưởng | Thời hạn bảo hành theo TCVN 2682:2020, nên dùng hết trong khoảng này |
| Quá 2 tháng | Thí nghiệm lại trước khi dùng cho kết cấu chịu lực |
Câu hỏi thường gặp
Xi măng có thời hạn sử dụng bao lâu?
TCVN 2682:2020 quy định nhà sản xuất bảo hành chất lượng xi măng poóc lăng trong 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng. Sau mốc này xi măng chưa chắc đã hỏng, nhưng cần thí nghiệm lại nếu dùng cho kết cấu chịu lực.
Xi măng để bao lâu thì "chết"?
Không có mốc cố định. Xi măng được kê cao, che kín có thể giữ chất lượng lâu hơn nhiều so với bao để sát nền ẩm. Dấu hiệu rõ nhất là bao đóng cục cứng bóp không tan.
Bao xi măng đã khui để được bao lâu?
Chưa có tiêu chuẩn quy định riêng cho bao đã mở. Tốt nhất là dùng hết trong ca làm việc; nếu còn dư thì gấp kín miệng bao, bọc thêm túi nilon và dùng trước các bao còn nguyên.
Có nên mua xi măng trữ sẵn cho cả công trình không?
Không nên với nhà phố. Mặt bằng hẹp khó bảo quản đúng chuẩn, và lượng cần cho cả công trình thường vượt thời hạn 60 ngày. Chia theo đợt thi công giúp xi măng luôn mới và giảm hao hụt.
Nguồn tham khảo
- TCVN 2682:2020 Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật, mục 7 Vận chuyển và bảo quản.
- Quyết định 84/2001/QĐ-BNN, tiêu chuẩn ngành xi măng và phụ gia trong xây dựng thủy lợi, mục 4.6.
- Nghiên cứu về ảnh hưởng của thời gian lưu kho tới cường độ xi măng: IJIRSET (tạp chí International Journal of Innovative Research in Science, Engineering and Technology) và Đại học Jimma.
- IS 4082:1996, Recommendations on stacking and storage of construction materials and components at site (Bureau of Indian Standards).






