Bảo quản vật liệu xây dựng tại công trường cần ba việc: kê cách nền, che mưa nắng và xếp đúng giới hạn chiều cao cho từng loại, để vật tư không giảm chất lượng và chồng hàng không đổ. Theo TCVN 5308:1991, gạch xây không quá 25 hàng, thép hình không quá 1,5 m, kính chỉ dựng đứng một lớp. Nhà phố còn phải dời khu tập kết theo giai đoạn.
Điểm chính
- Nhiều giới hạn xếp chồng đã được quy định trong TCVN 5308:1991 về an toàn xây dựng, không phải con số do kinh nghiệm truyền miệng.
- Lô nhà phố 4x16 m không có chỗ cho một bãi vật tư cố định: nên nhập theo đợt và dời khu tập kết từ mặt tiền vào trong nhà khi sàn đã đủ điều kiện chịu tải.
- Kiểm tra lúc nhận hàng rẻ hơn nhiều so với xử lý vật tư hỏng sau này: từ chối ngay bao xi măng vón cục, thép gỉ vảy hay ống nứt đầu nong.
Vì sao vật tư hay hỏng ngay trên công trường nhà phố
Phần lớn hao hụt vật tư ở nhà phố không đến từ chất lượng hàng mua về, mà từ cách để. Mặt bằng hẹp khiến các loại vật liệu bị dồn sát nhau: cát chảy vào chân chồng gạch, nước tưới bảo dưỡng bê tông tạt vào bao xi măng, thép để dưới đất sau vài trận mưa đã lên gỉ. Mùa mưa ở TPHCM lại có nhiều cơn mưa rào đến rất nhanh.
Thêm một yếu tố ít được nhắc tới là an toàn. Chồng vật liệu xếp quá cao có thể đổ, và việc chất tải lên sàn hay bộ phận công trình chưa ổn định là điều TCVN 5308:1991 cấm rõ (mục 2.3.1). Bảo quản tốt vì thế vừa giữ chất lượng vật tư, vừa giảm rủi ro tai nạn.
Ma trận bảo quản theo từng loại vật liệu
Giới hạn xếp chồng lấy từ tiêu chuẩn và hướng dẫn nhà sản xuất; cột Che phủ và Lưu ý là cách đội thi công Cửu Long CLC áp dụng ở nhà phố.
| Vật liệu | Cách kê | Che phủ | Giới hạn xếp chồng | Thời hạn, lưu ý | Nguồn giới hạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Xi măng bao | Nền cao, cách tường ít nhất 20 cm | Có tường, mái che chắc chắn | Không quá 10 bao | Bảo hành 60 ngày từ ngày xuất xưởng | TCVN 2682:2020 |
| Thép cốt bê tông | Kê đà, không chạm đất, xếp theo đường kính | Bạt có khe thoáng | Không quy định số | Trước gia công phải sạch gỉ; giảm tiết diện không quá 2% đường kính | TCVN 4453:1995 mục 4.1.5 |
| Thép tấm, thép hình | Thành từng chồng có kê | Bạt | Không quá 1,5 m | Tách riêng khỏi khu trộn vữa | TCVN 5308:1991 mục 2.3.17 |
| Cát, đá | Bãi khô, lót nền, riêng từng loại và cỡ hạt | Mái che hoặc bạt | Giữ mái dốc tự nhiên ổn định | Tránh lẫn tạp chất, bùn đất | TCVN 7570:2006 mục 6; TCVN 5308:1991 mục 2.3.4 |
| Gạch xây | Xếp nằm trên nền phẳng | Bạt khi mưa lớn | Không quá 25 hàng | Xếp gần vị trí xây để giảm bốc dỡ | TCVN 5308:1991 mục 2.3.10 |
| Gạch lát, ngói | Thành từng ô vuông | Giữ nguyên thùng, để nơi khô | Không quá 1 m | Ghi mã lô màu để không lát lẫn | TCVN 5308:1991 mục 2.3.10 |
| Gỗ cây, cây chống | Có kê ở dưới | Mái che hoặc bạt | Không quá 1,5 m | Chồng có cọc gìm hai bên | TCVN 5308:1991 mục 2.3.18 |
| Gỗ xẻ, ván cốp pha | Kê phẳng, có thanh đệm | Tránh nắng gắt và mưa trực tiếp | Không quá 1/2 chiều rộng chồng | Xếp xen kẽ ngang dọc thì không quá chiều rộng chồng | TCVN 5308:1991 mục 2.3.18 |
| Xăng dầu, dung môi, sơn gốc dầu | Kho riêng | Thoáng, tránh nguồn lửa | Bình axit không xếp chồng | Hạn dùng theo vỏ thùng của nhà sản xuất | TCVN 5308:1991 mục 2.3.6, 2.3.7 |
| Vật liệu cách nhiệt | Kho kín, khô ráo | Trong nhà | Không quá 1,2 m | Tránh đè vật nặng lên trên | TCVN 5308:1991 mục 2.3.15 |
| Ống nhựa uPVC | Trên giá đỡ, hai giá cách nhau tối đa 1,5 m | Tránh nắng trực tiếp, phủ bạt nếu để ngoài | 2 m (ống 20-90 mm); 2,5 m (từ 110 mm) | Đầu nong xếp so le, không đè lên nhau | Hướng dẫn bảo quản của Nhựa Bình Minh |
| Kính | Hòm kính đặt trên giá khung thẳng đứng | Trong nhà | Một lớp, không chồng lên nhau | Đưa về sát ngày lắp | TCVN 5308:1991 mục 2.3.19 |
| Máy, thiết bị (máy bơm, máy nước nóng...) | Giữ nguyên thùng, kê khỏi nền | Kho có khoá | Chỉ xếp một lớp | Giữ phiếu bảo hành theo từng thiết bị | TCVN 5308:1991 mục 2.3.20 |
TCVN 5308:1991 còn yêu cầu chừa lối đi ít nhất 1 m giữa các chồng vật liệu (mục 2.3.2). Trên lô nhà phố, nên ưu tiên giữ lối đi chính và lối thoát hiểm thông suốt.
Xi măng: những điểm cần nhớ
Xi măng là vật liệu nhạy ẩm nhất trên công trường. Các yêu cầu cốt lõi gồm kê cao khỏi nền, xếp không quá 10 bao, cách tường ít nhất 20 cm, che kín và dùng lô nhập trước. TCVN 2682:2020 quy định nhà sản xuất bảo hành 60 ngày từ ngày xuất xưởng, nên với nhà phố chỉ nên nhập lượng đủ cho từng đợt thi công.
Kê cao
Nền cao, có lớp kê, không đặt bao trực tiếp xuống sàn ẩm.
10 bao
Chiều cao chồng tối đa theo TCVN 2682:2020.
20 cm
Khoảng cách tối thiểu tới tường theo TCVN 2682:2020.
60 ngày
Thời hạn bảo hành từ ngày xuất xưởng theo TCVN 2682:2020.
Cách chọn vật kê, tính số pallet theo đợt nhập và xử lý bao bị vón cục đã được trình bày riêng trong bài cách bảo quản xi măng tại công trường.
Thép: chống gỉ từ lúc hạ hàng
Thép cây nên được hạ xuống đà kê bằng gỗ hoặc bê tông ngay khi xe tới, không thả trực tiếp xuống nền đất. Xếp riêng từng đường kính và từng mác thép, gắn thẻ ghi rõ để thợ không lấy nhầm phi 16 thay cho phi 18 khi gia công. Bạt phủ cần chừa khe thoáng ở chân để hơi nước bốc ra, vì phủ kín sát đất sẽ giữ ẩm và làm thép gỉ nhanh hơn để trống.
TCVN 4453:1995 yêu cầu cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và lớp gỉ. Thanh bị bẹp hoặc giảm tiết diện do làm sạch không được vượt 2% đường kính; vượt mức này thì phải tính theo tiết diện thực còn lại. Vì vậy thép gỉ nặng không chỉ là chuyện thẩm mỹ.
Lớp 1: Nền
San phẳng, có rãnh thoát nước, không đọng vũng sau mưa.
Lớp 2: Đà kê
Gỗ hoặc bê tông, đặt đủ dày để thanh dài không võng chạm đất.
Lớp 3: Thép theo đường kính
Mỗi đường kính một bó, gắn thẻ mác thép và ngày nhập.
Lớp 4: Bạt có khe thoáng
Phủ kín mặt trên, chừa chân bạt hở để hơi ẩm thoát ra.
Cát, đá: giữ sạch quan trọng hơn giữ khô
Cát và đá không hỏng vì ướt, nhưng hỏng vì bẩn. TCVN 7570:2006 yêu cầu bảo quản cốt liệu ở kho có mái che hoặc sân bãi khô ráo, để riêng từng loại và từng cỡ hạt, tránh lẫn tạp chất. Ở nhà phố, cát hay được đổ thẳng xuống vỉa hè hoặc nền đất, nên lớp dưới cùng lẫn bùn và rác, làm giảm chất lượng vữa và bê tông.
Cách làm thực tế là lót bạt hoặc láng một lớp vữa mỏng ở vị trí đổ cát, quây tôn hoặc gạch ba mặt để cát không tràn sang khu khác, và đặt bạt chặn mưa có dằn bao cát ở mép. Không nên đổ cát quá cao làm sụt mái dốc, vì TCVN 5308:1991 yêu cầu bãi vật liệu rời phải giữ ổn định mái dốc tự nhiên. Muốn tập kết trên vỉa hè, nên hỏi trước phường về thủ tục cấp phép sử dụng tạm thời và dọn trong ngày.
Gạch và gỗ cốp pha
Gạch xây nên xếp nằm, không quá 25 hàng; gạch lát và ngói xếp thành từng ô vuông cao không quá 1 m, theo TCVN 5308:1991. Gạch ốp lát nên giữ nguyên thùng và ghi mã lô màu, vì hai lô cùng mã sản phẩm vẫn có thể lệch tông khi lát cạnh nhau.
Gỗ cây và cây chống xếp thành chồng có kê dưới, không cao quá 1,5 m. Gỗ xẻ và ván cốp pha không xếp cao quá một nửa chiều rộng của chồng, hoặc không quá chiều rộng chồng nếu xếp xen kẽ ngang dọc. Ván cốp pha sau khi tháo nên được cạo sạch vữa, nhổ đinh rồi mới xếp, để lần sử dụng sau mặt bê tông không bị rỗ và thợ không bị thương.
Gạch xây
Xếp nằm, tối đa 25 hàng.
Gạch lát, ngói
Từng ô vuông, cao tối đa 1 m.
Gỗ cây, cây chống
Có kê dưới, cao tối đa 1,5 m, cọc gìm hai bên.
Gỗ xẻ, ván
Cao tối đa 1/2 chiều rộng chồng.
Nguồn: TCVN 5308:1991 mục 2.3.10 và 2.3.18.
Sơn, chống thấm, ống nhựa và thiết bị
Sơn, keo, vật liệu chống thấm và dung môi nên để trong một phòng có khoá ở tầng trệt, thoáng, tránh nắng chiếu trực tiếp và xa khu hàn cắt. Các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu phải để kho riêng; bình chứa axit không được xếp chồng lên nhau. Hạn dùng của sơn và chống thấm đọc trên vỏ thùng, mỗi sản phẩm một khác.
Ống nhựa uPVC theo hướng dẫn của Nhựa Bình Minh cần để trên giá đỡ, hai giá cách nhau tối đa 1,5 m, tránh ánh nắng trực tiếp và không xếp quá cao để ống không biến dạng. Kính phải dựng đứng trên giá khung, chỉ một lớp. Nhôm thanh nên giữ màng bảo vệ tới khi lắp để vữa và xi măng không bám vào bề mặt. Dây điện, thiết bị vệ sinh và máy bơm có giá trị cao nên nhập sát ngày lắp và cất trong kho khoá.
| Giai đoạn | Vật tư chính | Cách nhập gợi ý |
|---|---|---|
| Móng | Thép móng, cát, đá, xi măng, cốp pha | Nhập theo từng đợt đổ bê tông, không gom cả công trình |
| Phần thô | Gạch xây, thép sàn, xi măng, ống chờ điện nước | Gạch giao theo từng tầng; xi măng theo lượng dùng 1-2 tuần |
| Hoàn thiện | Sơn, chống thấm, gạch lát, thiết bị điện nước, kính, nhôm | Nhập sát ngày lắp, cất trong phòng khoá |
Bố trí khu tập kết trên lô nhà phố 4x16 m theo giai đoạn
Với lô 4x16 m, không có chỗ cho một bãi vật tư cố định từ đầu đến cuối. Sơ đồ dưới là gợi ý cách dời khu tập kết qua ba giai đoạn; thực tế cần điều chỉnh theo vị trí hố móng, hướng đường và hiện trạng nhà bên cạnh. Bản vẽ biện pháp thi công trong gói thiết kế thi công nhà phố là nơi chốt các vị trí này.
Giai đoạn móng
Giai đoạn phần thô
Giai đoạn hoàn thiện
Điểm mấu chốt là chỉ chuyển vật tư nặng lên sàn khi kỹ sư xác nhận sàn đủ điều kiện chịu tải, và xếp rải gần cột, dầm thay vì dồn giữa ô sàn. TCVN 5308:1991 cấm xếp vật liệu lên bộ phận công trình chưa ổn định. Ở giai đoạn hoàn thiện, phần mặt tiền nên trả lại gần như trống để giảm ảnh hưởng tới hàng xóm và người đi đường.
Mùa mưa và chống mất cắp
Mùa mưa ở TPHCM có nhiều cơn mưa rào đến nhanh, nên bạt, bao cát dằn mép và rãnh thoát nước quanh bãi cát đá phải chuẩn bị sẵn trước khi nhập hàng, không đợi trời chuyển mới đi tìm. Cuối mỗi ngày, đội trưởng nên đi một vòng kiểm tra theo bốn mục dưới đây.
Bạt
Phủ kín, mép đã dằn bao cát.
Chân chồng
Xi măng, gạch không đứng trong nước đọng.
Rãnh thoát
Không bị cát, vữa lấp.
Kho khoá
Đã khoá, đối chiếu sổ nhập xuất trong ngày.
Mất cắp thường rơi vào vật tư nhỏ nhưng giá trị cao: dây điện, ống đồng máy lạnh, thiết bị vệ sinh, dụng cụ điện cầm tay. Cách phòng hiệu quả là nhập sát ngày lắp, giữ trong phòng khoá, ghi sổ nhập xuất có chữ ký và giao chìa khoá cho một người chịu trách nhiệm.
Checklist kiểm tra khi nhận vật tư
Bảng sau dùng được ngay tại cổng công trường. Nếu một tiêu chí không đạt, ghi vào biên bản giao nhận và từ chối nhận phần lỗi trước khi xe rời đi.
| Vật liệu | Giấy tờ đi kèm | Kiểm tra tại chỗ | Từ chối khi |
|---|---|---|---|
| Xi măng | Phiếu chất lượng lô, ngày xuất xưởng | Bóp thử vài bao ngẫu nhiên, đếm số bao | Bao rách, ướt, vón cục cứng |
| Thép | Chứng chỉ chất lượng theo lô | Đối chiếu mác, đường kính với bản vẽ; cân hoặc đếm cây | Gỉ vảy bong, thanh bẹp, cong gập |
| Cát, đá | Giấy chứng nhận chất lượng lô (TCVN 7570:2006 mục 6.1) | Đo thùng xe, nắm thử xem có lẫn bùn sét, rác | Lẫn đất, rác, sai cỡ hạt |
| Gạch | Phiếu giao hàng, mã lô (gạch lát) | Đếm số lượng, kiểm tra cong vênh, nứt, lệch màu | Tỷ lệ vỡ cao, sai mã lô |
| Sơn, chống thấm | Hoá đơn, hạn dùng trên vỏ | Nắp còn niêm phong, thùng không móp | Hết hạn, thùng phồng hoặc rò |
| Ống nhựa | Phiếu giao hàng | Đọc thông số in trên thân ống, xem đầu nong | Nứt, méo đầu nong, sai thông số |
| Thiết bị điện nước | Phiếu bảo hành, tem | Đối chiếu model với bản vẽ, mở thùng xem phụ kiện | Sai model, thiếu phụ kiện, móp vỡ |
Xử lý khi vật liệu bị ướt, gỉ hoặc hư hỏng
Không phải vật liệu dính mưa nào cũng phải bỏ. Bảng dưới phân biệt trường hợp còn dùng được và trường hợp nên loại, để tránh vừa lãng phí vừa đưa vật tư kém vào kết cấu.
| Tình trạng | Còn dùng được khi | Nên loại hoặc chờ kỹ sư quyết khi |
|---|---|---|
| Xi măng hút ẩm | Cục bóp tan bằng tay, dùng cho hạng mục không chịu lực | Cục cứng bóp không tan; quá 60 ngày từ xuất xưởng thì thí nghiệm lại trước khi dùng cho kết cấu |
| Thép gỉ | Gỉ bề mặt, làm sạch được bằng bàn chải sắt trước khi gia công | Gỉ vảy bong lớp, tiết diện giảm quá 2% đường kính (TCVN 4453:1995) |
| Cát, đá lẫn bùn sau mưa | Lớp trên sạch, bỏ phần đáy dính bùn | Lẫn đất sét, rác hữu cơ trên diện rộng |
| Gạch dính bùn, ngập nước | Rửa sạch, để ráo mặt trước khi xây | Nứt, sứt góc, mủn bở |
| Ván cốp pha ướt | Phơi khô, mặt ván còn phẳng | Cong vênh, tách lớp, mục |
| Sơn, chống thấm | Thùng còn kín, còn hạn, khuấy đều không vón | Nước lọt vào thùng, tách lớp không khuấy lại được, hết hạn |
| Ống nhựa phơi nắng lâu | Bề mặt không bạc, không giòn | Bạc màu, giòn, nứt chân chim |
| Thiết bị điện bị ướt | Chỉ dính ẩm vỏ thùng, bên trong khô | Nước vào bên trong: không lắp, đổi hàng hoặc để thợ điện kiểm tra |
Câu hỏi thường gặp
Thời gian bảo hành công trình nhà ở là bao lâu?
Theo Điều 129 Luật Nhà ở 2023, nhà ở riêng lẻ được bảo hành tối thiểu 24 tháng, nhà chung cư tối thiểu 60 tháng, tính từ khi hoàn thành xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng. Trang thiết bị trong nhà được bảo hành theo thời hạn của nhà sản xuất.
Mức tiền bảo hành công trình xây dựng được quy định như thế nào?
Khoản 7 Điều 32 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định mức tối thiểu với công trình dùng vốn ngân sách nhà nước: 3% giá trị hợp đồng với công trình cấp đặc biệt và cấp I, 5% với các cấp còn lại. Công trình dùng vốn khác, như nhà ở tư nhân, có thể tham khảo các mức này và thoả thuận trong hợp đồng.
Vật tư hư hỏng tại công trường thì ai chịu?
Phụ thuộc vào hợp đồng. Khi chủ nhà tự mua vật tư và thuê nhân công, trách nhiệm bảo quản cần ghi rõ cho bên nào. Với hợp đồng thi công trọn gói, nhà thầu vừa cung cấp vừa quản lý vật tư nên thường chịu phần hao hụt do bảo quản; dù vậy chủ nhà vẫn nên đọc kỹ điều khoản về giao nhận và bảo quản vật tư.
Nhà phố có cần làm kho tạm riêng không?
Không nhất thiết phải dựng kho riêng. Giai đoạn móng có thể dùng một lán nhỏ cuối lô; từ khi có sàn trệt được sàn lầu che, một phòng ở tầng trệt có cửa khoá thường đủ để chứa xi măng, sơn và thiết bị.
Thi công trọn gói cùng Cửu Long CLC
Khi chọn gói thi công trọn gói, việc nhập vật tư theo đợt, bố trí khu tập kết và kiểm tra hàng đầu vào do đội thi công của Cửu Long CLC đảm nhận. Xem hạng mục và đơn giá trong bảng giá xây nhà trọn gói, hoặc tham khảo cách tính chi phí nhân công trong bài cách tính tiền công thợ xây nhà theo m2.
Nguồn tham khảo
- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng, mục 2.3 Xếp đặt nguyên vật liệu, cấu kiện và thiết bị.
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu, mục 4.1.5.
- Luật Nhà ở 2023 (Luật số 27/2023/QH15), Điều 129 Bảo hành nhà ở.
- TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật, mục 6 Vận chuyển và bảo quản.
- TCVN 2682:2020 Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật, mục 7 Vận chuyển và bảo quản.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình (thay Nghị định 06/2021/NĐ-CP từ 01/7/2026), Điều 32.
- Công ty CP Nhựa Bình Minh, Hướng dẫn vận chuyển, xếp dỡ và bảo quản ống và phụ tùng ống nhựa.
Căn cứ pháp lý cập nhật đến tháng 10/2026.






